1. Tổng quan
Bài viết hướng dẫn cách xử lý các trường hợp điều chỉnh làm tăng số thuế GTGT phải nộp khi lập tờ khai bổ sung.
Nội dung tập trung vào việc phân tích các nguyên nhân như kê khai thiếu hoặc sai hóa đơn đầu ra, điều chỉnh tăng doanh thu, sai sót hoặc giảm thuế đầu vào được khấu trừ, từ đó đưa ra hướng xử lý kế toán, nghĩa vụ nộp thuế và tiền phạt liên quan.
2. Biểu hiện
Tờ khai thuế GTGT lần đầu có phát sinh số thuế phải nộp (Chỉ tiêu 40).
Khi lập tờ khai bổ sung thuế GTGT, Bản giải trình bổ sung (01-1/KHBS) chỉ tiêu Tổng cộng (tăng +, giảm -) phải nộp [07] > 0 (tăng số thuế phải nộp)

3. Nguyên nhân và giải pháp
Trường hợp 1: Tăng số tiền thuế bán ra (do kê khai thiếu, kê khai sai hóa đơn đầu ra)Nguyên nhân: Do tờ khai lần đầu kê khai thiếu hóa đơn bán ra hoặc kê khai sai số tiền thuế bán ra. Kế toán xác định số tiền thuế phải nộp chưa đúng dẫn đến nộp thiếu tiền thuế.
Giải pháp:
Trường hợp 2: Tăng số tiền thuế bán ra (do xuất hóa đơn đầu ra điều chỉnh tăng)Nguyên nhân: Tờ khai lần đầu đã nộp, sau đó phát hiện hóa đơn đầu ra bị sai sót, kế toán thực hiện xuất hóa đơn điều chỉnh tăng giá trị, làm tăng số thuế phải nộp.
Giải pháp:
Trường hợp 3: Giảm số thuế đầu vào được khấu trừ (do nhận hóa đơn thay thế đầu vào)Nguyên nhân: Tờ khai lần đầu đã nộp, đã khấu trừ hết số dư TK 1331. Sau đó nhận được hóa đơn thay thế đầu vào của kỳ trước. Kế toán xác định loại số tiền hóa đơn đầu vào (gốc) ra khỏi tờ khai bổ sung và kê khai hóa đơn thay thế vào tờ khai của kỳ hiện tại. Dẫn đến tăng tiền thuế phải nộp bổ sung.
Giải pháp: 1. Hóa đơn đầu vào (gốc) giữ nguyên giá trị hạch toán. 2. Sau khi làm tờ khai bổ sung, không nhấn vào Hạch toán điều chỉnh 3. Hạch toán Giảm toàn bộ giá trị hóa đơn gốc bị sai tại thời điểm điều chỉnh. Nợ TK 331/ Có TK 156 (hoặc TK khác) 4. Vào Tổng hợp\Chứng từ Nghiệp vụ khác hạch toán Nợ TK 1331/Có TK 3331: Số thuế cần phải nộp bổ sung tại thời điểm điều chỉnh
5. Vào Hạch toán tăng giá trị và tiền thuế hóa đơn thay thế. Nợ TK 1331, 156…/Có TK 331: giá trị hàng hóa/dịch vụ và số thuế GTGT của hóa đơn thay thế (kê khai thông tin số hóa đơn, ngày hóa đơn, % thuế, tiền thuế bên tab Kê khai hóa đơn để lên tờ khai hiện tại) tại thời điểm điều chỉnh.
6. Hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế trên phân hệ Tổng hợp\chứng từ Nghiệp vụ khác: Nợ TK 658/Có TK 3338 7. Hạch toán nộp tiền thuế và tiền phạt chậm nộp vào phân hệ Ngân hàng\Nộp thuế: 8. Không cần xử lý trên tờ khai GTGT kỳ hiện tại. Trường hợp 4: Giảm số thuế đầu vào được khấu trừ (do kê sai số tiền hóa đơn đầu vào)Nguyên nhân: Do tờ khai lần đầu kê khai thiếu kê khai sai số tiền thuế đầu vào. Kế toán xác định số tiền thuế được khấu trừ chưa đúng dẫn đến nộp thiếu tiền thuế.
Giải pháp:
Trường hợp 5: Giảm số thuế đầu vào khấu trừ (do loại hóa đơn đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ)Nguyên nhân: Do tờ khai lần đầu kê khai, sau đó kế toán phát hiện kê khai hóa đơn đầu vào không đủ điều kiện khấu trừ nên cần loại số tiền trên hóa đơn đầu vào ra khỏi tờ khai, dẫn đến tăng số thuế GTGT phải nộp.
Giải pháp:
|


