1. Tổng quan
Trong một số trường hợp, tài khoản phát sinh số dư ngược với tính chất ban đầu hoặc có đồng thời các đối tượng đang dư Nợ và dư Có. Khi đó, các báo cáo có thể hiển thị số âm hoặc chưa phản ánh đúng số dư thực tế của tài khoản.
Để báo cáo hiển thị đúng số dư Nợ hoặc số dư Có thay vì giá trị âm, người dùng có thể thiết lập Tính chất là Lưỡng tính cho tài khoản.
Sau khi thiết lập:
- Các tài khoản phát sinh số dư ngược với tính chất ban đầu sẽ được hiển thị đúng bên Dư Nợ hoặc Dư Có trên báo cáo.
- Đối với các tài khoản theo dõi theo đối tượng (khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên,…), báo cáo có thể phản ánh đồng thời số dư Nợ và số dư Có khi có phát sinh thực tế.
Lưu ý: Việc thiết lập tài khoản lưỡng tính chỉ ảnh hưởng đến cách hiển thị số dư trên báo cáo, không làm thay đổi số liệu hạch toán.
2. Cách thiết lập tài khoản lưỡng tính
2.1 Trường hợp tài khoản không theo dõi theo đối tượngÁp dụng khi tài khoản chỉ có một số dư cuối kỳ nhưng có thể phát sinh số dư ngược với tính chất ban đầu. Ví dụ: Tài khoản 3339 có tính chất thông thường là dư Có. Cuối kỳ doanh nghiệp nộp thừa tiền thuế làm tài khoản phát sinh dư Nợ 10.000.000 đồng. => Khi thiết lập lưỡng tính, phần mềm sẽ hiển thị đúng Dư Nợ 10.000.000 đồng thay vì hiển thị giá trị âm ở cột Dư Có. Các bước thực hiện: Bước 1: Vào mục Danh mục \ Tài khoản \ Hệ thống tài khoản hoặc vào bánh răng ⚙️ Các tiện ích và thiết lập \ Quản lý danh mục \ Hệ thống tài khoản. Bước 2: Tích đúp vào tài khoản cần thiết lập. Bước 3: Trên giao diện Sửa tài khoản, tại mục Tính chất, chọn Lưỡng tính.
Bước 4: Nhấn Cất để lưu thay đổi. 2.2 Trường hợp tài khoản theo dõi theo đối tượngÁp dụng với các tài khoản theo dõi chi tiết theo khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên hoặc các đối tượng khác. Tại cùng một thời điểm có thể tồn tại: Một số đối tượng đang dư Nợ, một số đối tượng khác đang dư Có. Ví dụ: Tài khoản 331:
=> Khi đó tài khoản có thể đồng thời phát sinh số dư Nợ và số dư Có theo từng đối tượng. Các bước thực hiện: Bước 1: Vào mục Danh mục \ Tài khoản \ Hệ thống tài khoản hoặc vào bánh răng ⚙️ Các tiện ích và thiết lập \ Quản lý danh mục \ Hệ thống tài khoản. Bước 2: Tích đúp vào tài khoản cần thiết lập. Bước 3: Trên giao diện Sửa tài khoản:
Bước 4: Nhấn Cất để lưu thay đổi. |
3. Các báo cáo liên quan
– Sổ chi tiết tài khoản: Sau khi thiết lập tài khoản lưỡng tính, Sổ chi tiết tài khoản sẽ phản ánh đúng số dư Nợ hoặc số dư Có thực tế của tài khoản thay vì thể hiện số âm khi số dư phát sinh ngược với tính chất ban đầu của tài khoản.
- Ví dụ: Tài khoản 3339 được thiết lập với tính chất ban đầu là Dư Có. Cuối kỳ, tài khoản phát sinh dư Nợ 10.000.000 đồng.
- Nếu chưa thiết lập tài khoản lưỡng tính, Sổ chi tiết tài khoản có thể hiển thị số dư cuối kỳ: -10.000.000 đồng.
- Sau khi thiết lập tài khoản lưỡng tính, Sổ chi tiết tài khoản sẽ hiển thị Dư Nợ cuối kỳ: 10.000.000 đồng.
– Bảng cân đối tài khoản:
- Tài khoản không theo dõi theo đối tượng: Bảng cân đối tài khoản sẽ phản ánh đúng số dư Nợ hoặc số dư Có thực tế của tài khoản.
- Ví dụ: Tài khoản 3339 có tính chất ban đầu là Dư Có, nhưng cuối kỳ phát sinh dư Nợ 10.000.000 đồng.
- Nếu chưa thiết lập tài khoản lưỡng tính, báo cáo có thể hiển thị Số dư cuối kỳ: -10.000.000 đồng.
- Sau khi thiết lập tài khoản lưỡng tính, báo cáo sẽ hiển thị Dư Nợ cuối kỳ: 10.000.000 đồng.
- Tài khoản theo dõi theo đối tượng: Tùy thuộc vào lựa chọn tham số Hiển thị số dư hai bên
- Nếu không tích Hiển thị số dư 2 bên: Báo cáo sẽ thực hiện bù trừ giữa số dư Nợ và số dư Có của các đối tượng, sau đó chỉ hiển thị một số dư cuối kỳ là Dư Nợ hoặc Dư Có.
- Nếu tích Hiển thị số dư 2 bên: Báo cáo sẽ không bù trừ giữa các đối tượng mà phản ánh riêng số dư Nợ và số dư Có thực tế.
Lưu ý: Trong thực tế, tài khoản lưỡng tính thường được áp dụng cho các tài khoản công nợ, tạm ứng, phải thu, phải trả hoặc các tài khoản cần theo dõi chi tiết theo đối tượng.
Ví dụ: 131, 132,138, 331, 332, 334,…
Tùy thuộc vào nhu cầu quản lý và đặc điểm phát sinh nghiệp vụ tại đơn vị, người dùng có thể xem xét thiết lập tính chất lưỡng tính cho tài khoản phù hợp.

